Body Mass Index là gì? Công thức tính chỉ số BMI “đơn giản”

645

Body Mass Index (BMI) là chỉ số khối cơ thể – được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người. Chỉ số này do nhà bác học Adolphe Quetelet (người Bỉ) đưa ra năm 1932.

Chỉ số này có thể giúp xác định một người bị béo phì hay suy dinh dưỡng thông qua số liệu về hình dáng, chiều cao và cân nặng cơ thể.

Cho dù bạn đang có kế hoạch giảm cân hay tăng cân, thì đều nghe các chuyên gia nhắc tới BMI. Chính vì thế, để hiểu một cách chuyên sâu nhất về chỉ số BMI là gì và cách tính BMI nam và nữ có gì khác nhau không?

Cùng theo dõi những chia sẻ dưới đây!

BMI là gì? Tại sao cần phải tính toán BMI.
BMI là gì? Tại sao cần phải tính toán BMI.

Body Mass Index là gì?

Body Mass Index hay thường được gọi viết tắt là BMI (chỉ số cân nặng, chỉ số khối cơ thể) được dùng để tính tỷ lệ giữa cân nặng và chiều cao của ai đó.

Từ đó, BMI giúp bạn xác định được tình trạng thiếu cân hay thừa cân của cơ thể để có một chế độ chăm sóc sức khỏe hợp lý.

BMI hiện nay thường được sử dụng ở các trung tâm thể hình, nơi tập gym, tập yoga, thể dục dưỡng sinh giúp các học viên xác định được mình đang ở tình trạng nào. Chỉ số này thường được đo ở người lớn và cũng tính BMI cho trẻ em.

chỉ số bmi là gì
Chỉ số khối cơ thể BMI giúp bạn biết được tình trạng cơ thể cũng như sức khỏe của mình.

Tuy nhiên, với sự đa dạng về hình thể như ngày nay, cũng là khối lượng xương và cơ bắp khiến chỉ số BMI không phải là duy nhất để tính toán việc thừa hay thiếu cân nữa. Ngày nay BMI thường được sử dụng để tính toán thừa cân hay không nhiều hơn là thiếu cân.

Những thông tin mới đây nhất được công bố trong Khảo sát về Sức khỏe của Anh 2006 cho thấy, cứ ¼ người trưởng thành bị béo phì. Điều này có nghĩa chúng ta đang đứng trước những nguy cơ lớn của sự gia tăng các bệnh tim mạch, tiểu đường, đột quỵ, ung thư vú và ung thư ruột.

Sau khi hiểu được Body Mass Index là gì thì bây giờ bắt đầu đến việc tính toán và nắm được công thức BMI để biết được tình trạng cơ thể của mình.

Bắt đầu tìm hiểu bảng tính BMI.

Công thức tính chỉ số BMI

Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng ,); chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:

BMI = Trọng lượng cơ thể/ Chiều cao x 2

Công thức tính BMI
Công thức tính BMI

Từ công thức trên, bạn cũng sẽ biết được chỉ số cân nặng của mình như thế nào rồi, đúng không?

Chỉ số BMI giữa nam và nữ khác nhau.
Chỉ số BMI giữa nam và nữ khác nhau.

Cách đọc chỉ số BMI

1. Phân loại theo người Châu Âu

Theo WHO thì người lớn có chỉ số BMI trong phạm vi từ 18,50 đến 24,99 là người bình thường.

Dưới 18,5 là gầy, từ 25 đến 29,99 là người béo và trên 30 là béo phì.

2. Phân loại theo người Châu Á

Việc đánh giá phân loại tình trạng dinh dưỡng ở người lớn theo chỉ số khối ở người Châu Á có hơi khác so với người Châu Âu để phù hợp với nhân chủng học.

Bảng phân loại như sau:

bảng tính bmi
Đây là cách tính và phân loại của người Châu Á về chỉ số khối cơ thể BMI.
  • Nhóm thiếu cân, BMI dưới 18,5: Bạn nên xem lại chế độ ăn uống hoặc siêng ăn lên.
  • Nhóm bình thường có chỉ số từ 18,5 đến 24,9: Hãy tiếp tục duy trì với sinh hoạt như thường ngày của mình.
  • Nhóm thừa cân, BMI từ 25 đến 29,9: Bạn đang thừa cân, ăn uống giảm lại và luyện tập thêm nhiều hơn.
  • Nhóm béo phì, BMI trên 30: Nếu bạn đang trong nhóm này thì khá nguy hiểm, cơ thể của bạn đang phải chịu áp lực rất lớn, các mô mỡ đang chèn ép vào các cơ quan nội tạng cũng như là các cơ xương.

Thống kê cho người lớn hơn 20 tuổi

BMI < 18: người gầy

Loading...

BMI = 18,5 – 25: người bình thường.

BMI = 25 – 30: người béo phì độ I

BMI = 30 – 40: người béo phì độ II.

BMI > 40: người béo phì độ III.

Tính BMI nam

BMI < 20: người dưới cân

20 <= BMI < 25: người bình thường

25 <= BMI < 30: người quá cân.

BMI > 30: người béo phì.

Tính BMI nữ

BMI < 18: người dưới cân

18 <= BMI < 23: người bình thường.

23 <= BMI < 30: người quá cân.

BMI > 30: người béo phì.

Ví dụ: Nếu như bạn cao 1m52, nặng 42 kg thì chỉ số BMI của bạn là:

BMI = 42 : (1,52 x 2) = 18,18.

Như vậy, nếu bạn đang bị thiếu cân và cần phải chú ý ăn uống để có cơ thể đẹp và đúng chuẩn hoàn hảo.

Còn ví dụ: Nếu bạn cao 1m67 nặng 80 kg thì chỉ số BMI của bạn là:

BMI = 80 : (1,67 x 2) = 28, 69.

Có nghĩa là bạn đang bị thừa cân, cần giảm khẩu phần ăn và có chế độ tập luyện hợp lý.

tính bmi nữ
Biết được tình trạng cơ thể mình đang ở mức nào, từ đó có những điều chỉnh kế hoạch ăn uống, tập luyện cho phù hợp.

Thống kê tính BMI cho trẻ em từ 2 – 20 tuổi

Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em được tính theo cách tương tự như đối với người lớn, nhưng sau đó so sánh với các giá trị tiêu biểu cho trẻ cùng giới, cùng độ tuổi.

Thay vì so sánh với ngưỡng cố định cho trẻ, chỉ số BMI được so sánh với tỷ lệ phần trăm đối với trẻ em cùng giới tính và tuổi tác.

tính bmi trẻ em
Tính chỉ số BMI cho trẻ em dưới 20 tuổi.
  • Tình trạng thiếu cân: Nằm trong khu vực 5th (năm thứ 5), cần bổ sung dinh dưỡng cho các em thêm.
  • Số cân nặng bình thường: Nếu chỉ số BMI nằm trong khoảng từ 5 – 85.
  • Tình trạng thừa cân: Nếu chỉ số BMI nằm trong khoảng từ 85 – 95.
  • Béo phì: Nếu chỉ số BMI nằm trong vùng lớn hơn 95, cần có kế hoạch giảm cân cho trẻ em.

Các công thức tính chỉ số BMI khác

1. Công thức 1: Tính theo tỉ lệ eo – hông

Phương pháp tính chỉ số BMI của Quetelet giúp bạn biết bạn béo mức bao nhiêu nhưng không nói rõ được tỉ lệ eo và hông có chuẩn hay không, vì một số bạn tuy rằng có chỉ số BMI cao nhưng vóc dáng vẫn ổn nhờ có tỉ lệ vòng eo và hông hợp lý.

Số đo vòng eo:

Số đo vòng eo được cho là phản ánh nguy cơ sức khỏe hiệu quả hơn chỉ số BMI. Quá nhiều mỡ tập trung ở giữa cơ thể sẽ dẫn tới nguy cơ bị các bệnh tim mạch và tiểu đường.

Nó liên quan với nguy cơ tăng cholesterol cao trong máu, tăng nguy cơ bị đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Một vòng eo lớn hơn 80cm đối với nữ và 94 cm đối với nam sẽ làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch như nhồi màu cơ tim, đột quỵ và tiểu đường.

Nguy cơ mắc bệnh cao nhất là ở phụ nữ có vòng eo lớn hơn 88 cm và nam giới có vòng eo lớn hơn 102 cm.

Cách đo vòng eo: Đặt thước dây quanh bụng, điểm nhỏ nhất của eo bạn là khu vực quanh rốn. Nhớ là hãy thở ra trong khi đo.

Dáng người quả táo và quả lê

Hầu hết cơ thể chúng ta đều tích trữ chất béo theo một trong hai cách sau: Một là khu vực hông và đùi, hai là vùng bụng.

Những người béo bụng thường có hình dáng giống “quả táo”, trong khi những người tích mỡ vùng hông và đùi có dáng vẻ của một “quả lê”.

Những người có hình dáng quả táo thường được xem là “bụng bia”. Trong y học, đây được xem là khu vực tích mỡ chủ yếu. Qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học đã chứng minh rằng những người thừa cân ở vùng bụng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người tích mỡ ở vùng hông và đùi.

công thức tính bmi
Dáng người quả táo.
công thức tính chỉ số bmi
Dáng người quả lê.

Tỷ lệ eo – hông:

Tỷ lệ eo – hông giúp tính chính xác lượng chất béo dư thừa ở khu vực eo – hông, phản ánh nguy cơ bị nhồi máu cơ tim chuẩn hơn so với chỉ số BMI.

Do đó, muốn biết chính xác hơn về thể trạng cơ thể của mình, bạn làm theo công thức sau:

Tính tỷ lệ eo – hông.
Tính tỷ lệ eo – hông.
Bảng tính chỉ số BMI của cơ thể.
Bảng tính chỉ số BMI của cơ thể.

2. Công thức tính chỉ số BMI thứ 2 – Tính theo độ tuổi

Khi lớn và dần trưởng thành thì mỗi người sẽ có lượng cân nặng khác nhau, và với bảng dưới này sẽ cho bạn biết trọng lượng cơ thể của bạn ở độ tuổi nào đó được coi là chuẩn hay chưa.

Công thức tính:

BM = 50 + 0.75 x (H – 150) + [(A – 20) / 4]

Trong đó:

  • BM: Khối cơ thể.
  • H: Chiều cao của bạn.
  • A: Số tuổi của bạn.
Sau khi có kết quả thì tra vào bảng này để biết tình trạng của mình.
Sau khi có kết quả thì tra vào bảng này để biết tình trạng của mình.

3. Công thức Broca Index

Đây là công thức được công bố năm 1871 do bác sĩ Piere Paul Broca (quân đội Mỹ) thiết lập.

Được sử dụng khá phổ biến để tính toán tỷ lệ giữa trọng lượng/ chiều cao để xem sức khỏe mạnh hay không. Nó có tính đến sự tương quan giữa chiều cao và cân nặng và loại cơ thể cũng như độ tuổi của từng người.

  • Đối với người dưới 40 tuổi: Chiều cao (cm) – 110.
  • Đối với người trên 40 tuổi: Chiều cao (cm) – 100.

Giá trị của công thức sẽ giảm 10% đối với người có xương nhỏ và thêm 10% với người xương to.

Để xác định loại hình cơ thể, bạn chỉ cần đo chu vi phần cổ tay nhỏ nhất và tra theo bảng sau:

Công thức Broca Index.
Công thức Broca Index.

4. Công thức 4: Tính chỉ số BMI theo John McCallum

Đây là công thức tính toán các tỉ lệ của từng bộ phận cơ thể dựa vào chu vi cổ tay của từng người.

Tính toán BMI theo chu vi cổ tay của từng người.
Tính toán BMI theo chu vi cổ tay của từng người.

Luôn phải theo dõi và cập nhật chỉ số BMI của cơ thể mình thường xuyên để biết được tình trạng sức khỏe và cơ thể của mình.

Sau khi, đã biết được cách tính toán BMI thì hẳn cũng chưa có thể giải đáp hết tất cả thắc mắc của bạn.

Bởi vì, phần tiếp theo đây.

Sẽ là những tác dụng, tầm quan trọng của việc tính toán chỉ số khối cơ thể BMI.

Ưu và nhược điểm của chỉ số BMI

1. Ưu điểm của việc tính toán BMI

Tác dụng của chỉ số khối cơ thể BMI là xác định tỷ lệ giữa chiều cao và cân nặng để biết được tình trạng cơ thể đã cân đối hay chưa.

Chính vì vậy, chỉ số chuẩn để các chuyên gia, bác sĩ luôn đưa ra lời khuyên thích hợp cho mỗi người.

Tính được chỉ số BMI là xác định được bạn đang ở nhóm bình thường, thừa cân hay thiếu cân. Và từ đó, có kế hoạch xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện phù hợp.

BMI là công cụ tính toán nhanh và khá chính xác về tình trạng cân nặng của cơ thể, giúp bạn theo dõi cân nặng của mình một cách dễ dàng hơn.

2. Nhược điểm của công thức tính BMI

BMI không thể tính toán được lượng mỡ trong cơ thể, điều này khiến nguy cơ tiềm ẩn của các vấn đề liên quan đến sức khỏe.

BMI không thể xác định chính xác bạn cần giảm cân ở những phần nào của cơ thể, bởi vì không thể ước lượng được lượng mỡ thừa tập trung ở đâu.

Ngoài ra, BMI chỉ thường được sử ở người bình thường. Những vận động viên thể hình luôn có mục tiêu chuẩn body riêng biệt. Hay phụ nữ, đang mang thai cũng không lấy BMI làm tiêu chuẩn áp dụng được.

BMI không thể tính chính xác đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.
BMI không thể tính chính xác đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Đối với các vận động viên hoặc người tập thể hình thì các múi cơ luôn nặng hơn mỡ và khi đó chỉ số BMI sẽ không thực sự chính xác, nó luôn nằm ở mức béo hoặc rất béo.

Tác dụng khi duy trì chỉ số BMI ở mức độ bình thường

Không phải ngẫu nhiên mà chỉ số BMI lại được cả thế giới công nhận và áp dụng nó trong cuộc sống.

Theo các chuyên gia, nếu như bạn duy trì được chỉ số BMI thì phần lớn những người có đặc điểm sau đây:

  • Ít khi bị mắc các chứng bệnh về xương khớp.
  • Nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, gan nhiễm mỡ rất thấp.
  • Huyết áp thường ổn định.
  • Duy trì được năng lượng khi hoạt động mỗi ngày.
  • Giảm gánh nặng cho tim và hệ thống hoàn toàn.
  • Giảm chất béo có hại trong máu, đường huyết và tiểu đường loại 2.
  • Giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mãn tính như bệnh tim, ung thư.

Nói tóm lại rằng,

Chỉ số BMI thường tăng cao ở nam giới tuổi trung niên, ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh hoặc ở những người thường thích ăn các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, có nhiều đạm, thường xuyên uống rượu bia, thuốc lá hoặc các chất kích thích khác.

Chính vì thế, mà tỉ lệ người mắc bệnh Gút trong độ tuổi này tăng cao so với giới trẻ hay người già.

Thông tin trên, cũng phần nào giúp bạn hiểu được chỉ số khối cơ thể BMI có liên quan như thế nào đối với sức khỏe của bạn. Nếu như chỉ số BMI tăng quá mức thì đang có nguy cơ mắc bệnh như Gút, béo phì,… Còn nếu như chỉ số BMI càng thấp tức là sức khỏe đang bị giảm sút. Cần phải ý thức được mối quan hệ giữa BMI và sức khỏe để kịp thời có các giải pháp hữu hiệu.

Hy vọng, rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu được BMI (Body Mass Index) là gì và tính đó dựa vào các công thức tính toán để biết được tình trạng cơ thể của mình.

Xem thêm: Thực đơn giảm cân dựa vào chỉ số BMI

GiamCanDep.vn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here